Văn Phòng Tư Vấn Ghi Danh Học Lái Xe Nhật Đan là nơi đăng ký học lái xe uy tín tại HCM, với các hạng bằng A1-A-B-C, Hỗ trợ học đậu tỷ lệ 100%, Trả góp 0% lãi suất, hơn 15 năm kinh nghiệm chúng tôi có chất lượng tốt với mức học phí rẻ trên thị trường

Form menu

Các loại bằng lái xe mới nhất 2026: Cập nhật đầy đủ 15 hạng GPLX

Biên Tập Viên Tác giả Biên Tập Viên 13/07/2026 12 phút đọc

Các loại bằng lái xe mới nhất 2026 đã có sự thay đổi lớn kể từ khi Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ chính thức có hiệu lực. Theo quy định mới, hệ thống Giấy phép lái xe (GPLX) tại Việt Nam được mở rộng từ 13 hạng lên 15 hạng, giúp phân loại phương tiện chi tiết hơn theo dung tích xi-lanh, tải trọng và số chỗ ngồi, đồng thời tiệm cận với thông lệ quốc tế.

Dưới đây là bảng tổng hợp và những thay đổi quan trọng mà người học lái xe cũng như người đang sử dụng GPLX cần nắm rõ.

Bảng tra cứu các loại bằng lái xe mới nhất 2026

Theo khoản 1 và khoản 5 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 thì giấy phép lái xe bao gồm các hạng và thời hạn sau đây:

Hạng GPLXPhương tiện được phép điều khiểnThời hạnĐộ tuổi tối thiểu
A1Xe mô tô 2 bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cc hoặc xe máy điện có công suất đến 11 kW; xe mô tô 3 bánh dành cho người khuyết tậtKhông thời hạn18 tuổi
AXe mô tô 2 bánh trên 125 cc hoặc xe máy điện trên 11 kW (bao gồm cả phương tiện thuộc hạng A1)Không thời hạn18 tuổi
B1Xe mô tô 3 bánh và các phương tiện thuộc hạng A1Không thời hạn18 tuổi
BÔ tô chở người đến 8 chỗ; ô tô tải hoặc ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ đến 3.500 kg; được kéo rơ moóc đến 750 kg10 năm18 tuổi
C1Ô tô tải hoặc ô tô chuyên dùng trên 3.500 kg đến 7.500 kg (bao gồm xe hạng B)10 năm18 tuổi
CÔ tô tải hoặc ô tô chuyên dùng trên 7.500 kg (bao gồm xe hạng B và C1)5 năm21 tuổi
D1Ô tô chở người từ 9 đến 16 chỗ (bao gồm xe hạng B, C1 và C)5 năm24 tuổi
D2Ô tô chở người từ 17 đến 29 chỗ, kể cả xe buýt (bao gồm xe hạng B, C1, C và D1)5 năm24 tuổi
DÔ tô chở người trên 29 chỗ; xe giường nằm (bao gồm các hạng B, C1, C, D1 và D2)5 năm27 tuổi
BEXe hạng B kéo rơ moóc trên 750 kg5 năm21 tuổi
C1EXe hạng C1 kéo rơ moóc trên 750 kg5 năm24 tuổi
CEXe hạng C kéo rơ moóc hoặc xe đầu kéo sơ mi rơ moóc5 năm24 tuổi
D1EXe hạng D1 kéo rơ moóc trên 750 kg5 năm27 tuổi
D2EXe hạng D2 kéo rơ moóc trên 750 kg5 năm27 tuổi
DEXe hạng D kéo rơ moóc trên 750 kg hoặc xe khách nối toa5 năm27 tuổi

Nhật Đan có các khóa học bằng lái xe máy hạng A1, A, khóa học ô tô hạng B, hạng C1 và hạng C theo chương trình mới nhất. Học viên được tư vấn lộ trình phù hợp, hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ, học lý thuyết và thực hành với đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, giúp chuẩn bị tốt cho kỳ thi sát hạch và sớm nhận giấy phép lái xe.

Đăng ký tư vấn

Họ và tên là bắt buộc!

Số điện thoại là bắt buộc!

Số điện thoại không đúng định dạng!

Hạng bằng là bắt buộc!

Địa chỉ là bắt buộc!

Những điểm mới quan trọng về các hạng bằng lái xe năm 2026

Việc chuyển sang hệ thống các loại bằng lái xe mới nhất 2026 không chỉ thay đổi tên gọi mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến việc học, thi và sử dụng bằng lái.

1. Thay đổi ở nhóm bằng lái xe máy

Các loại bằng lái xe mới nhất 2026 2
Giấy phép lái xe theo mẫu mới

Nhóm bằng lái xe máy là nội dung có nhiều thay đổi nhất trong hệ thống GPLX mới. Không chỉ điều chỉnh về tên gọi, quy định còn thay đổi giới hạn dung tích xi-lanh và phạm vi phương tiện được phép điều khiển của từng hạng bằng.

  • Bằng A1 chỉ còn áp dụng cho xe mô tô có dung tích xi-lanh đến 125 cc hoặc xe máy điện có công suất đến 11 kW.
  • Hạng A thay thế hạng A2 trước đây, dành cho xe trên 125 cc hoặc xe máy điện trên 11 kW, đồng thời được phép điều khiển cả phương tiện thuộc hạng A1.
  • Bằng B1 không còn là bằng lái ô tô số tự động như trước mà chuyển sang cấp cho người điều khiển xe mô tô ba bánh.

Xem thêm:

Nên thi bằng lái xe A hay A1?
Bằng A1 chạy được xe gì?
Thi Bằng A Bằng Xe Gì?

2. Thay đổi ở nhóm bằng lái ô tô

so sánh bằng lái b1 và b2 1
Bằng mới không chia ra B1 và B2 

Đối với ô tô, hệ thống phân hạng được điều chỉnh theo hướng đơn giản hơn ở nhóm xe phổ thông và chi tiết hơn ở nhóm xe tải. Việc phân chia mới giúp xác định rõ loại phương tiện mà mỗi hạng GPLX được phép điều khiển.

  • Bỏ hạng B2, thống nhất thành hạng B. Người học lái ô tô dưới 9 chỗ hoặc xe tải đến 3,5 tấn sẽ học và thi chung một hạng bằng.
  • Tách hạng C thành C1 và C để phân loại rõ theo tải trọng:
    • C1: Xe tải trên 3,5 tấn đến 7,5 tấn.
    • C: Xe tải trên 7,5 tấn.
  • Nhóm bằng lái xe khách vẫn được chia thành D1, D2 và D, tương ứng với từng số lượng chỗ ngồi và phạm vi điều khiển phương tiện.

Xem thêm:

Bằng lái xe ô tô có thời hạn bao lâu?
Bằng C lái được xe bao nhiêu tấn?

3. Quy định về độ tuổi lái xe khách

Đối với người điều khiển xe khách trên 29 chỗ hoặc xe khách nối toa (hạng DDE), pháp luật quy định độ tuổi tối đa được phép hành nghề là:

  • Nam: đủ 57 tuổi.
  • Nữ: đủ 55 tuổi.

Xem thêm: Bao nhiêu tuổi được học bằng lái xe ô tô?

Bằng lái xe cũ có phải thi lại khi áp dụng hệ thống mới?

Không.

Theo quy định chuyển tiếp, các giấy phép lái xe đã được cấp trước khi hệ thống 15 hạng có hiệu lực vẫn được sử dụng đến hết thời hạn ghi trên giấy phép.

Khi GPLX hết hạn hoặc người dân có nhu cầu đổi sang mẫu mới, cơ quan có thẩm quyền sẽ chuyển đổi sang hạng GPLX tương ứng theo quy định mới, không yêu cầu thi sát hạch lại.

Ưu đãi tuần này: Đăng ký nhóm 2 người giảm ngay 10% + tặng trọn bộ tài liệu ôn tập trị giá 200.000đ!

Liên hệ

Tiêu đề là bắt buộc!

Đội dài tối đa là 120

Họ và Tên là bắt buộc!

Đội dài tối đa là 120

Địa chỉ Email là bắt buộc!

Điện thoại là bắt buộc!

Điện thoại không đúng định dạng!

Nội dung là bắt buộc!

Đội dài tối đa là 500

Nếu đang có nhu cầu học lái xe, hãy tìm hiểu kỹ hạng bằng phù hợp với loại phương tiện dự định điều khiển để tiết kiệm thời gian và chi phí. Hy vọng bài viết đã giúp bạn hiểu rõ các loại bằng lái xe mới nhất 2026.

Biên Tập Viên
Tác giả Biên Tập Viên Admin
Bài viết trước Hồ sơ học bằng lái xe ô tô cần chuẩn bị gì? (Cập nhật 2026)

Hồ sơ học bằng lái xe ô tô cần chuẩn bị gì? (Cập nhật 2026)

Viết bình luận
Thêm bình luận

Bài viết liên quan

Thông báo